TẤM INOX 309/309S BỀ MẶT 2B/No.1
Còn hàng
TẤM INOX
-
Liên hệ
-
114
Thép không gỉ 309 (UNS S30900) là loại thép austenit crom-niken chịu nhiệt cao, nổi bật với khả năng chống oxy hóa tuyệt vời lên tới 1900°F(khoảng 1038°C) trong điều kiện không liên tục và chống ăn mòn vượt trội, nhờ chứa hàm lượng Crom (22-24%) và Niken (12-15%) cao. Nhờ hàm lượng crôm và niken cao, vật liệu này bền hơn trong môi trường nhiệt độ cao và thường được dùng cho các bộ phận lò, thiết bị xử lý nhiệt và ngành công nghiệp hóa chất. Các biến thể phổ biến bao gồm 309S (carbon thấp) và 309H (carbon cao), thường ứng dụng trong lò nung, bộ trao đổi nhiệt, và que hàn.
- Thông tin sản phẩm
- Ưu điểm
- Bình luận
Inox 309 là gì?
Thép không gỉ Austenit crom niken loại 309 chịu nhiệt độ cao, có khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ lên đến 1900˚F trong không khí khô ở nhiệt độ không đổi. Trong điều kiện chu kỳ nhiệt, loại thép này có khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ lên đến khoảng 1850˚F. Thép loại 309 có khả năng chống sunfua hóa tốt nhưng khả năng chống cacbon hóa thấp và không nên sử dụng trong môi trường có tính cacbon hóa cao. Thép loại 309 không nhiễm từ ở trạng thái ủ và gia công nguội và có khả năng chống ăn mòn tương đương với thép loại 304/304L.
Inox 309 thuộc dòng thép không gỉ Austenitic, với cấu tạo bền chắc giúp sử dụng được trong nhiều môi trường khắc nghiệt. Crom là một trong những thành phần cấu tạo chính của hợp kim này cho phép khả năng chống ăn mòn cực tốt.
Dòng thép không gỉ 309 thường được chia làm 3 loại tùy theo đặc tính tính chất và yêu cầu sử dụng khác nhau, bao gồm: dòng 309 thông thường, dòng 309S và dòng 309H.
Dòng inox 309S với hàm lượng Cacbon thấp hơn thông thường, có tác dụng giảm lượng cacbua kết tủa và cải thiện tốt hơn khả năng hàn. Ngược lại dòng 309H với hàm lượng Cacbon cao được phát triển để tăng cường khả năng chống rã.
|
Mác thép |
AISI/ SUS 309/309S/310S, 304/304L, 321, 316/316L, 316Ti, 317, 309S/310S |
|
Tiêu chuẩn |
Mỹ - ASTM, Nhật - SUS, Châu Âu - EN, Nga - GOST... |
|
Xuất xứ |
OUTOKUMPU - Lan, ACERINOX - Tây Ban Nha, APERAM - Pháp, THYSSENKRUP - Đức, POSCO - Hàn Quốc |
|
Ứng dụng |
Dùng trong ngành cơ khí chế tạo, thực phẩm, hóa chất, dược phẩm,... |
|
Quy cách |
Độ dày: 1m- 150 mm Khổ rộng: 1000mm, 1219mm, 1250mm, 1500mm, 1524mm, 2000mm Chiều dài: 2000mm, 2438mm, 3000mm, 3048mm, 6000mm, 6096mm, cuộn Độ bóng tiêu chuẩn: No1, 1D, 2D, 2B,BA, Hairline, No4... |
Các tiêu chuẩn và chỉ định tương đương
♦ AFNOR Z15CNS20.12
♦ AISI 309
♦ Hợp kim 309
♦ BS 309S24
♦ ČSN 17251
♦ DIN X15CrNiSi20-12
♦ GB 1Cr20Ni14Si2
♦ INOX 309
♦ JIS SUH309
♦ PN H20N12S2
♦ RVS 309
♦ UNI X16CrNi23-14
♦ UNS S30900
♦ SAE 309
Inox 309 có tốt không?
Nếu bạn đang cần tìm một loại hợp kim với khả năng vượt trội về đặc tính, tuổi thọ cao, khả năng chống chịu tốt với mức giá phải chăng mà không làm suy giảm chất lượng, hãy thử dùng inox 309.
Loại thép không gỉ 309 này với hàm lượng cao Crom (Cr), Niken (Ni) và Molybden (Mo) cho phép khả năng chống ăn mòn và chống oxy hoá còn tốt hơn cả loại inox 304.
Bên cạnh đó, độ bền cơ học tuyệt hảo đảm bảo không bị gãy vỡ, khả năng chịu đựng nhiệt độ cao, hàm lượng Cacbon thấp hơn 300 loại inox khác khiến inox 309 trở thành vật liệu lý tưởng khi gia công hàn.


Thành phần hóa học của inox 309
Thành phần của loại inox 309 lý tưởng này bao gồm Crom (22 - 24%), Niken (12 - 15%) và Molybden (2%). Những nguyên tố phụ như Silic (Si), Mangan (Mn), Nito (N) và thậm chí là Cacbon (0.04 - 0.1%) đều chiếm tỷ lệ rất thấp. Cụ thể như sau:
| Thành phần hóa học | 309 | 309S | 309H |
| Crom (Cr) | 22.0 – 24.0 | 22.0 – 24.0 | 22.0 – 24.0 |
| Mangan (Mn) | 2.00 | 2.00 | 2.00 |
| Silic (Si) | 0.75 | 0.75 | 0.75 |
| Cacbon (C) | 0.20 | 0.08 | 0.04 – 0.10 |
| Phốt pho (P) | 0.045 | 0.045 | 0.045 |
| Lưu huỳnh (S) | 0.030 | 0.030 | 0.030 |
| Niken (Ni) | 12.0 – 15.0 | 12.0 – 15.0 | 12.0 – 15.0 |
| Sắt (Fe) | Cân bằng | Cân bằng | Cân bằng |
Tính chất vật lý của inox 309
Thuộc dòng thép Austenitic, inox 309 là một hợp kim sở hữu những tính chất vật lý vượt trội với khả năng chống ăn mòn cao, xử lý nhiệt tốt, độ bền và mô đun đàn hồi tốt, nên cho phép đa dạng các phương pháp gia công chế tạo. Cụ thể như sau:
| Thuộc tính vật lý | Giá trị |
| Tỉ trọng | 7.89 g/cm3 |
| Mô đun đàn hồi | 193 GPa |
| Phạm vi nóng chảy | 1480 – 1530°C |
| Độ dẫn nhiệt 212°F (100°C) | 15.6 W/m-°K |
| Nhiệt dung riêng | 502 J/kg-°K (0 – 100°C) |
| Điện trở suất, Microohm-in | 78 Microhm-cm at 20°C |
Tính chất cơ học của inox 309
Nhờ vào kết cấu bền vững bên trong giúp inox 309 trở thành một trong những mác inox bền chắc nhất.
Bảng dưới đây mô tả các đặc tính cơ học của thép không gỉ loại 309 đã được ủ.
| Góc độ so sánh | Số liệu | quốc tế |
|---|---|---|
| Độ bền kéo | 620 MPa | 89900 psi |
| Độ bền kéo (@ biến dạng 0,200%) | 310 MPa | 45000 psi |
| Tác động Izod | 120 - 165 J | 88,5 - 122 ft-lb |
| Mô đun cắt (điển hình cho thép) | 77 GPa | 11200 ksi |
| Mô đun đàn hồi | 200 GPa | 29008 ksi |
| Tỷ lệ Poisson | 0,27-0,30 | 0,27-0,30 |
| Độ giãn dài khi đứt (tính bằng 50 mm) | 45% | 45% |
| Độ cứng Brinell | 147 | 147 |
| Độ cứng Rockwell B | 85 | 85 |
| Độ cứng Vickers (quy đổi từ độ cứng Rockwell B) | 169 | 169 |
Các đặc tính chung
- Hợp kim 309 (UNS S30900) là một loại thép không gỉ austenit được phát triển để sử dụng trong các ứng dụng chống ăn mòn ở nhiệt độ cao. Hợp kim này có khả năng chống oxy hóa lên đến 1900°F (1038°C) trong điều kiện không chu kỳ. Chu kỳ nhiệt thường xuyên làm giảm khả năng chống oxy hóa xuống khoảng 1850°F (1010°C).
- Do hàm lượng crom cao và niken thấp, hợp kim 309 có thể được sử dụng trong môi trường chứa lưu huỳnh ở nhiệt độ lên đến 1832°F (1000°C). Hợp kim này không được khuyến cáo sử dụng trong môi trường cacbon hóa cao vì nó chỉ có khả năng chống hấp thụ cacbon ở mức độ vừa phải. Hợp kim 309 có thể được sử dụng trong các ứng dụng oxy hóa nhẹ, nitriding, xi măng hóa và chu kỳ nhiệt, tuy nhiên, nhiệt độ hoạt động tối đa phải được giảm xuống.
- Khi được nung nóng ở nhiệt độ từ 1202 – 1742°F (650 – 950°C), hợp kim sẽ bị kết tủa pha sigma. Xử lý ủ dung dịch ở nhiệt độ 2012 – 2102°F (1100 – 1150°C) sẽ khôi phục lại độ dẻo dai ở một mức độ nhất định.
309S (UNS S30908) là phiên bản hợp kim có hàm lượng carbon thấp. Nó được sử dụng vì dễ gia công. 309H (UNS S30909) là phiên bản có hàm lượng carbon cao hơn, được phát triển để tăng cường khả năng chống biến dạng dẻo (creep resistance). Trong hầu hết các trường hợp, kích thước hạt và hàm lượng carbon của tấm có thể đáp ứng cả yêu cầu của 309S và 309H.
- Hợp kim 309 có thể dễ dàng hàn và gia công bằng các phương pháp chế tạo tiêu chuẩn trong xưởng.
♦ Đặc tính chống ăn mòn:
Đặc tính chống ăn mòn ở inox 309 vượt trội hơn so với dòng 304. Với khả năng chống oxy hoá lên đến 1900 độ F (tức 1038 độ C) không liên tục. Nhưng do ảnh hưởng của chu kỳ nhiệt thông thường khả năng oxy hoá duy trì ở mức 1850 độ F (1010 độ C).
►Khả năng Hàn:Thép không gỉ 309 đã được sử dụng trong môi trường chứa lưu huỳnh (S) với nhiệt độ lên đến 1832 độ F (1000 độ C). Nhưng lưu ý không sử dụng trong môi trường hàm lượng Cacbon cao vì khả năng chống hấp thụ Cacbon chỉ ở mức vừa phải.Thép không gỉ loại 309 có thể được hàn bằng phương pháp hàn nóng chảy hoặc hàn điện trở,bao gồm hàn MIG/MAG, hàn TIG, hàn hồ quang, hàn laser và hàn điện trở.Phương pháp hàn oxy-axetylen không được khuyến khích sử dụng để hàn hợp kim này.
Nhiệt độ hàn: Trong quá trình hàn, nhiệt độ trung gian nên được giữ ở mức thấp nhất có thể, lý tưởng là dưới 150 °C. Thông thường không cần gia nhiệt trước hoặc xử lý nhiệt sau hàn, miễn là chi tiết không yêu cầu độ bền đặc biệt cao.
Vật liệu hàn: Trong hầu hết các trường hợp, nên sử dụng vật liệu hàn phù hợp. Các vật liệu được khuyến nghị bao gồm 1.4829 (tương đương với AISI 309 hoặc AWS E/ER 309 hoặc 309L), đặc biệt nếu yêu cầu khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn tốt của mối hàn.
► Gia công nóng:
Thép không gỉ loại 309 được gia công nóng ở 1177°C (2150°F) sau đó nung nóng lại ở 982°C (1800°F). Sau đó có thể làm nguội nhanh. Quá trình ủ sau gia công có thể được thực hiện để khôi phục khả năng chống ăn mòn của nó.

►Gia công nguội (làm lạnh)
Loại thép không gỉ 309 này cũng có thể sử dụng phương pháp gia công nguội tiêu chuẩn giống như loại 304, cho phép tạo hình thành cuộn, việc đóng dấu và vẽ cũng trở nên dễ dàng hơn.
Hợp kim 309 này cũng khá dễ uốn cong, bởi cấu tạo rất giống với dòng inox 316. Nhưng cần lưu ý không nên gia công nguội khi vừa tiếp xúc với nhiệt độ cao, bởi rất dễ xảy ra hiện tượng kết tủa cacbua và kết tủa sigma.

►Gia công nhiệt
Bên cạnh gia công nguội, inox 309 cho phép sử dụng phương pháp gia công nhiệt. Bằng cách làm nóng ở nhiệt độ 1742 - 2192 độ F (Tức 950 - 1200 độ C). Sau khi tạo hình nên ủ ở nhiệt độ 1832 - 2101 độ F (Tức 1000 - 1150 độ C).
Sau khi được gia công nhiệt cần dập tắt nhanh chóng, ngoài ra có thể ủ thêm lần cuối sau khi hoàn thành để đảm bảo đặc tính chống ăn mòn của sản phẩm. Lưu ý đặc tính rão có thể bị ảnh hưởng khi gia nhiệt bằng những vật liệu đã được gia công nguội.
►Ủ nhiệt
Thép không gỉ loại 309 được ủ ở nhiệt độ 1038-1121°C (1900-2050°F) sau đó làm nguội nhanh trong nước
►Khả năng Rèn
Thép không gỉ austenit chịu nhiệt AISI 309 (1.4828) có đặc điểm là dễ rèn. Để tránh ứng suất trong vật liệu, cần phải nung nóng trước từ từ và đều. Quá trình rèn diễn ra trong khoảng nhiệt độ từ 1150°C đến 800°C. Sau khi rèn, phôi cần được làm nguội nhanh trong không khí hoặc bằng cách tôi trong nước.
Xin lưu ý : Trước và trong quá trình rèn, vật liệu phải sạch các chất gây ô nhiễm (ví dụ: dầu, mỡ hoặc cặn bẩn), vì chúng có thể gây hư hại vật liệu trong quá trình tạo hình nóng và xử lý nhiệt tiếp theo.
►Gia công chế tạo
Việc gia công chế tạo inox 309 cần được chú trọng kỹ càng để tránh ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm. Bao gồm 6 bước: nóng chảy và đúc, hình thành, nhiệt khí, tẩy cặn, cắt và kết thúc.
Đầu tiên cho nguyên liệu vào lò điện tan chảy rồi cho vào khuôn, xong sẽ được đi cán nóng nở, phôi thành sẽ được xử lý nhiệt bằng các mức khác nhau, sau đó dùng axit nitric để tẩy cặn, rồi bắt đầu cắt hình sản phẩm và cuối cùng là kết thúc.

►Kỹ thuật hàn
Inox 309 có thể được xử lý bằng phương pháp hàn nóng chảy hoặc điện trở. Phương pháp Oxy Acetylene thì không được ưa thích sử dụng khi hàn loại hợp kim nay. Cần lưu ý là nhiệt độ cần đảm bảo dưới 150 độ C.
Khả năng hàn của loại 309 này có thể tương đương với loại 304 và 304L nên áp dụng được hầu hết các quy trình chuẩn từ TIG, Plasma cho đến MIG, SMAW, FCAW và SAW.
♦ Ứng dụng:
►Thép không gỉ Austenit 309 (BS 309S24, X15CrNiSi20-12) có đặc điểm là khả năng chịu nhiệt tuyệt vời, đặc biệt là khả năng chống đóng cặn cao lên đến khoảng 1000 °C, cũng như khả năng tạo hình nóng và hàn tốt. Nhờ những đặc tính đặc biệt này, vật liệu chủ yếu được sử dụng trong các ngành công nghiệp mà các bộ phận phải chịu được nhiệt độ hoạt động cao và môi trường oxy hóa. Dưới đây là một số lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất và các ứng dụng điển hình của loại thép không gỉ này:
Thép không gỉ loại 309s chịu chiệt độ cao được sử dụng trong các ứng dụng sau:
- Tấm chắn nồi hơi,tấm chắn hộp chống cháy
- Các bộ phận của lò nung,lò nung — đầu đốt, cửa, quạt, đường ống và bộ trao đổi nhiệt
- Lò công nghiệp: Lớp lót lò nướng, lớp lót lò, các bộ phận đầu đốt và vỏ quạ
- Các loại thùng chứa chịu nhiệt độ cao khác.
- Xây dựng lò nung và lò công nghiệp: Thép không gỉ AISI 309 (1.4828) được sử dụng trong sản xuất các bộ phận lò nung như ống muffle, bình chưng cất, giỏ ủ, tấm chống đóng cặn, chụp ủ và lớp lót lò nung nhờ khả năng chịu nhiệt tuyệt vời.Lò đốt tầng sôi,lưới, đường ống, hộp gió
- Thiết bị nhà máy giấy
- Lọc dầu — hệ thống thu hồi xúc tác, bộ trao đổi nhiệt
- Sản xuất điện năng: Tấm chắn lò hơi và các bộ phận của nhà máy điện đốt than,phát điện — lò đốt than nghiền, giá đỡ ống.
- Xử lý nhiệt — các loại nắp và hộp ủ, lưới đốt, cửa, quạt, chảo chì và nồi muối trung tính, lò nung và bình chưng cất, bộ thu hồi nhiệt, dầm di chuyển


- Ngành hóa dầu: Hệ thống cracking xúc tác và giá đỡ ống gia nhiệt.
-Xử lý chất thải: Lò đốt và lò quay và lò nung,hệ thống ống xả cho máy móc hạng nặng.
Cơ khí và kỹ thuật nhà máy (chịu nhiệt): Vật liệu này được sử dụng trong cơ khí và kỹ thuật nhà máy trong các ống chịu nhiệt, các bộ phận đầu đốt và các mối nối vít, cũng như trong việc chế tạo các bộ trao đổi nhiệt hoạt động ở nhiệt độ cao.
Ngành công nghiệp ô tô và động cơ: Trong ngành công nghiệp ô tô và động cơ, thép AISI 309 (BS 309S24) được sử dụng cho các bộ phận chịu nhiệt trong hệ thống ống xả, ví dụ như ống bảo vệ cảm biến lambda, tấm chắn nhiệt và các bộ phận trong ống góp khí thải hoặc bộ tăng áp.

Ngành công nghiệp hóa chất (ứng dụng nhiệt độ cao): Trong ngành công nghiệp hóa chất, loại thép chịu nhiệt này được sử dụng cho thiết bị và thùng chứa tiếp xúc với khí hoặc chất lỏng ở nhiệt độ cao, không ăn mòn, không gây hại, ví dụ như trong lò phản ứng và đường ống cho các quá trình cracking.

Ngành công nghiệp xi măng và thép: Trong ngành công nghiệp xi măng và thép, thép AISI 309 (1.4828) được sử dụng cho các bộ phận chịu nhiệt trong lò nung, lò nung vôi và các thiết bị chịu nhiệt khác.
♦ Tại sao nên chọn thép không gỉ 309 cho các dự án kỹ thuật nhiệt độ cao?
Khả năng chống oxy hóa vượt trội:
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với oxy tạo thành lớp oxit. Hàm lượng crom cao trong thép không gỉ 309 tạo thành một lớp oxit dày đặc và ổn định, ngăn chặn hiệu quả sự xâm nhập thêm của oxy. Trong môi trường trên 850°C, lớp oxit của thép không gỉ 304 bắt đầu bong tróc, gây ra hiện tượng mỏng đi nhanh chóng và cuối cùng là hỏng hóc, trong khi thép không gỉ 309 vẫn duy trì được độ bền cấu trúc.
309 so với 309S: Tầm quan trọng của hàm lượng carbon thấp:
Đối với các ứng dụng liên quan đến hàn, Inox Phú Giang Nam khuyến nghị sử dụng thép 309S. Chữ “S” biểu thị hàm lượng carbon thấp hơn, giúp ngăn ngừa sự kết tủa cacbua trong vùng ảnh hưởng nhiệt trong quá trình hàn, nhờ đó duy trì khả năng chống ăn mòn của vật liệu ở trạng thái hàn.
♦ Tái chế inox- Giải pháp xanh:
Tái chế inox là một quá trình quan trọng và cần thiết để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Việc sử dụng các sản phẩm từ inox tái chế không chỉ giúp bảo vệ hành tinh mà còn thể hiện ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với cộng đồng.
⇒ Tại sao tái chế inox lại quan trọng?
+ Bảo vệ môi trường: Giảm lượng rác thải, giảm nhu cầu khai thác quặng, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
+ Tiết kiệm tài nguyên: Inox tái chế có thể sử dụng nhiều lần mà không làm giảm chất lượng, giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
+ Giảm chi phí sản xuất: Tái chế inox có chi phí thấp hơn so với sản xuất inox từ nguyên liệu thô.
+ Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững: Tái chế inox là một phần quan trọng trong quá trình xây dựng một nền kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.




Phú Giang Nam luôn luôn lắng nghe, phân tích, thấu hiểu nhu cầu của từng khách hàng, áp dụng kinh nghiệm, kỹ năng, tư duy của mình để giải quyết tối ưu mọi nhu cầu. Mỗi khách hàng là một viên gạch xây lên giá trị của công ty.
...Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo sản phẩm cũng như xem bảng giá chi tiết hãy liên hệ chúng tôi qua số HOTLINE: 0274.221.6789-0933.196.837-0979.165.316 hoặc nhấn vào biểu tượng gọi nhanh (trên giao điện thoại) để được tư vấn, báo giá ngay.

Phú Giang Nam luôn trân trọng giá trị nền tảng cho sự phát triển, đó là các cơ hội được hợp tác với Quý khách hàng. Không có bất kỳ khó khăn nào có thể ngăn cản chúng tôi mang lại những giá trị tiện ích phù hợp với mong muốn và lợi ích của Quý khách hàng.
Chúng tôi tin tưởng rằng,với tập thể Phú Giang Nam đoàn kết vững mạnh và sự ủng hộ của Quý khách hàng,Phú Giang Nam chắc chắn sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong tương lai.
Ngoài ra PGNS – Inox Phú Giang Nam còn là địa chỉ cung cấp Tấm/Cuộn/Ống hộp/ U đúc inox, Vê đúc inox, Đặc Tròn, đặc vuông, lục giác inox 304/316/310S/303/301FH /420J2 ,N7(201)cao cấp.
PGNS – Inox Phú Giang Nam cam kết cung cấp chỉ cung cấp các loại Tấm/Cuộn/Ống hộp/U đúc inox, Vê đúc inox, Đặc Tròn, đặc vuông, lục giác inox 304/316/310S/420j2 cao cấp 304/316/310/420/430/thép không gỉ N7/ Duplex./ Thép mài mòn RELIA, CRESABRO,UP-X,HARDOX,NM 500...cao cấp và chất lượng nhưng giá cả rất bình dân.
Đơn vị cung cấp TẤM,CUỘN ,ỐNG ĐÚC INOX + ỐNG HÀN INOX CÔNG NGHIỆP+VAN INOX 304/316.310S/410S/430... chất lượng quốc tế tại TP Hà Nội,TP Hồ Chí Minh,Bắc Ninh,Vĩnh Phúc-Phú Thọ,Thái Nguyên,Hải Phòng,Quảng Ninh,Hưng Yên,Nam Định-Ninh Bình,Thanh Hóa,Nghệ An,Quảng Trị,Huế,Đà Nẵng,Quảng Ngãi,Gia Lai - Nha Trang, Đồng Nai,Long An-Tây Ninh,Vĩnh Long-Cần Thơ,Cà Mau, An Giang-Kiên Giang,Cà Mau và các tỉnh lân cận.Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế.
Nhanh tay gọi tới số Hotline :0274.221.6789-0933.196.837-0979.165.316 để được INOX PHÚ GIANG NAM tư vấn báo giá chi tiết nhất nếu bạn quan tâm,muốn gia công hoặc tìm hiểu về TẤM,CUỘN ,ỐNG ĐÚC INOX + ỐNG HÀN INOX CÔNG NGHIỆP+VAN - PHỤ KIỆN ĐƯỜNG ỐNG INOX Thép không gỉ N7/Mn1/304/304L/316/316L/310S/321/410/420J2/430/Duplex- Thép Chịu Mài Mòn... nhé !










